 |
|
 |
 |
|  |
 |
|
 |
 |
|
 |
 |
|  |
 |
|
 |
 |
|
 |
 |
|  |
 |
|
 |
 |
|
 |
 |
|  |
 |
|
 |
 |
GS.TS Hà Học Trạc - Nhà khoa học có tâm và có tầm |
 |
 |
Là người kế nhiệm GS.VS Trần Đại Nghĩa, GS.TS Hà Học Trạc đã được Đảng và Nhà nước tín nhiệm, được giới trí thức nhất trí bầu làm Chủ tịch Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam (Liên hiệp hội) suốt 2 nhiệm kỳ II và III (5.1988-1.1999). Trong hơn một thập niên đảm nhiệm trọng trách, ông không chỉ thể hiện là một nhà lãnh đạo xuất sắc... [Hữu Hưng]
|  |
 |
|
 |
 |
Nguyễn Hữu Thái Hòa: Xây dựng ngôi nhà chất lượng theo mô hình mới cần thay đổi tư duy và triệt để sử dụng các công cụ KH&CN |
 |
 |
Là một chuyên gia về năng suất chất lượng (NSCL) có uy tín trong khu vực, với bề dày kinh nghiệm làm việc tại các tập đoàn đa quốc gia, Nguyễn Hữu Thái Hoà, Giám đốc chất lượng của Tập đoàn Schneider tại châu Á - Thái Bình Dương đã và đang nỗ lực hết sức mình cùng các nhà quản lý, doanh nghiệp Việt Nam...
|  |
 |
|
 |
 |
Rosatom sẽ chào công nghệ nào? |
 |
 |
Trong nhiều năm qua, Bộ Khoa học và Công nghệ (KH&CN) đã triển khai những công việc chuẩn bị cho chương trình điện hạt nhân (ĐHN) của Việt Nam. Bắt đầu từ việc nghiên cứu làm rõ những vấn đề liên quan đến phát triển ĐHN như: Quy hoạch, kế hoạch, công nghệ, an toàn, xử lý chất thải, đào tạo nhân lực...
|  |
 |
|
 |
 |
PGS.TS Đỗ Tất Cường - Người thầy thuốc tận tuỵ vì bệnh nhân |
 |
 |
Công trình giành giải Nhất Hội thi Sáng tạo toàn quân lần thứ I và giải Nhất Hội thi Sáng tạo kỹ thuật toàn quốc lần thứ X lĩnh vực y - dược đã gây ấn tượng mạnh với Ban giám khảo vì ý nghĩa thực tiễn trong việc điều trị bệnh nhân. Với việc sáng chế bộ dụng cụ mở khí quản khẩn cấp...
|  |
 |
|
 |
 |
GS.TS Đặng Lương Mô: Nhãn hiệu, thời cơ và nhân sự - 3 yếu tố để một tổ chức nghiên cứu hoạt động có hiệu quả |
 |
 |
GS.TS Đặng Lương Mô sinh năm 1936, tại Hải Phòng. Năm 21 tuổi, ông được cấp học bổng sang Nhật Bản du học. Năm 1968, ông nhận bằng tiến sỹ tại Nhật Bản. Từ năm 1983 đến năm 2002, ông làm việc tại Trường Đại học Hosei (Nhật Bản), với cương vị GS. Tính đến nay, ông đã có gần 300 công trình nghiên cứu và 13 bằng sáng chế...
|  |
 |
|
 |
 |
GS.TS Võ Văn Hoàng: Hoạt động đào tạo và NCKH cần dựa trên chuẩn mực quốc tế |
 |
 |
Trong tổng số 65 GS được công nhận trong đợt phong học hàm năm 2009 vừa qua, Võ Văn Hoàng là người trẻ nhất (45 tuổi). Ông nhận bằng TS tại Học viện Moscow năm 1992 và hiện đang công tác tại Trường Đại học Bách khoa thuộc Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh...
|  |
 |
|
 |
 |
GS.TSKH.NGND Lê Du Phong: Nghiên cứu khoa học - Sứ mạng đặc biệt quan trọng của trường đại học |
 |
 |
GS.TSKH Lê Du Phong từng là Thư ký Chương trình KX.01 giai đoạn 2001-2005, Chủ nhiệm nhiều đề tài khoa học và công nghệ (KH&CN) cấp nhà nước. Hiện tại, ông đang làm chủ nhiệm 1 đề tài KH&CN liên bộ và 1 nhiệm vụ KH&CN theo Nghị định thư. Một số đề xuất từ các nghiên cứu của ông và các cộng sự...
|  |
 |
|
 |
 |
TS Nguyễn Dụng Tài: Mong được góp sức thúc đẩy công cuộc hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam |
 |
 |
TS Nguyễn Dụng Tài đã từng làm công tác nghiên cứu cho một số viện nghiên cứu tại Hoa Kỳ. Anh bắt đầu về Việt Nam năm 2006, cùng với một số thành viên sáng lập Công ty TNHH Đầu tư phát triển công nghệ Viet Empire hoạt động trong lĩnh vực chế tạo máy với mục tiêu đặt ra là tạo công ăn việc làm cũng như đào tạo kỹ năng làm việc chuyên nghiệp cho các kỹ sư và công nhân Việt Nam
|  |
 |
|
 |
 |
ThS Phan Kim Ngọc: Nên tin tưởng và trân trọng các nhà khoa học trẻ |
 |
 |
Gần đây, với các kết quả nghiên cứu nổi bật như: Tạo cá ngựa vằn phát sáng bằng công nghệ chuyển gen, tạo ra tinh trùng chuột từ tế bào mầm sinh dục thu nhận từ tinh hoàn chuột, tạo ra bò con từ tế bào trứng đông lạnh..., nhóm các nhà khoa học đứng đầu là ThS Phan Kim Ngọc - Trưởng Phòng thí nghiệm (PTN) Tế bào gốc
|  |
 |
|
 |
 |
Hồ Vĩnh Hoàng: Mong muốn gây dựng ngành công nghiệp robot ở Việt Nam |
 |
 |
TOSY bắt đầu nổi lên từ năm 2007, khi tham gia Triển lãm robot thế giới tại Nhật Bản, với sản phẩm tiêu biểu là robot chơi bóng bàn Topio. Tại đây, TOSY đã gây ngạc nhiên cho ban tổ chức và khách tham quan bởi xuất xứ Việt Nam - điều mà trước kia chưa từng có
|  |
 |
|
 |
 |
TS Nguyễn Thế Truyện: Để thương mại hoá KQNC cần có sự gắn kết chặt chẽ giữa doanh nghiệp với nhà khoa học và cơ chế phù hợp của Nhà nước |
 |
 |
Các thiết bị và hệ thống tự động giám sát khí mêtan phục vụ an toàn lao động trong khai thác than hầm lò là sản phẩm của 2 dự án sản xuất thử nghiệm cấp nhà nước: “Chế tạo thiết bị tự động đo và cảnh báo khí mêtan cầm tay dùng cho khai thác hầm lò”, mã số KC.03.DA.04
|  |
 |
|
 |
 |
TS Phạm Hồng Quang: Cần kết hợp chặt chẽ giữa tổ chức nghiên cứu với tổ chức triển khai, ứng dụng |
 |
 |
Hệ thống thiết bị và phần mềm công nghệ thông tin và truyền thông (CNTT&TT) phục vụ sát hạch lái xe (SHLX) tự động của tác giả Phạm Hồng Quang đã được trao giải Nhất Giải thưởng Sáng tạo khoa học và công nghệ Việt Nam (VIFOTEC) năm 2008 và Giải thưởng quốc tế WIPO
|  |
 |
|
 |
 |
"Sáng kiến nhỏ, hiệu năng cao" |
 |
 |
TSKH Nguyễn Khắc Việt sinh năm 1962. Anh tốt nghiệp Đại học Tổng hợp Matxcơva với bằng đỏ năm 1985 (chuyên ngành Hình học Đại số - một trong những chuyên ngành khó nhất trong lĩnh vực toán học), bảo vệ thành công luận án TS năm 1989 và sau đó là TSKH năm 1998, cũng tại trường này. Sau khi về nước, anh công tác ở Viện Toán học
|  |
 |
|
 |
 |
Viện nghiên cứu trong doanh nghiệp - Mô hình cần được nhân rộng |
 |
 |
Viện Nghiên cứu Khoa học và Thiết kế (NCKH&TK) Dầu khí Biển thuộc Xí nghiệp liên doanh dầu khí Việt - Xô (Vietsovpetro) hoạt động theo mô hình “Viện nghiên cứu trong lòng doanh nghiệp”. Ngay từ khi thành lập (1985) cho đến nay Viện đã chứng tỏ tính hiệu quả qua hoạt động thực tế. Mô hình này đã được áp dụng rộng tại Liên Xô (cũ) - nay là Liên bang Nga từ nhiều thập kỷ trước và ngày nay vẫn tiếp tục được nhân rộng
|  |
 |
|
 |
 |
PGS-TS Nguyễn Thị Minh Hạnh: Các đề tài/dự án cần xuất phát từ nhu cầu thực tiễn |
 |
 |
Giải thưởng Kovalevskaia năm 1996 (cùng tập thể), 7 Bằng Lao động sáng tạo của Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam, 2 giải Nhất cuộc thi các nhà khoa học nữ (năm 2002 và 2006) của Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công thương), Giải thưởng Tài năng sáng tạo nữ năm 2008 và nhiều bằng khen khác là những phần thưởng mà PGS-TS Nguyễn Thị Minh Hạnh
|  |
 |
|
 |
 |
GS-TS Đặng Thị Kim Chi - Nhà khoa học của làng nghề |
 |
 |
Giải thưởng Kovalevskaia 2008 dành cho cá nhân đã được trao cho GS-TS Đặng Thị Kim Chi - nguyên Phó Viện trưởng Viện Khoa học và Công nghệ (KH&CN) Môi trường, Trường Đại học Bách khoa Hà Nội.
Trong gần 40 năm làm công tác giảng dạy và nghiên cứu khoa học, GS-TS Đặng Thị Kim Chi đã làm chủ nhiệm và tham gia 35 đề tài nghiên cứu khoa học các cấp, công bố 61 bài báo khoa học, đồng tác giả của 1 bằng sáng chế
|  |
 |
|
 |
 |
|
 |